Nuôi cấy bùn vi sinh vật trong xử lý nước thải


Những vi sinh vật, sinh vật là những chất bẩn hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt ...Việc chúng ta cần làm là Nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải là những vi sinh sạch không phải các chất bẩn gây ô nhiễm đây cũng là công đoạn quan trọng nhất. Khả năng phát triển của vi sinh vật là yếu tố quyết định tới hiệu quả xử lý nước thải. 
Các dạng bùn vi sinh trong xử lý nước thải
-       Bùn vi sinh dạng lỏng: Bùn có màu vàng nâu hoặc hơi đen (do thời gian vận chuyển). Sau khi lấy mẫu, lắc đều thì các bông bùn hình thành nhanh, bông bùn lớn, lượng bùn sau lắng 30 phút > 50% thể tích.
-       Bùn vi sinh dạng khô (bùn ép): bùn đựng trong bao tải loại 40kg và 1 tấn. Màu bùn bên ngoài vàng, bên trong hơi xám đen. Lấy khoảng 30kg cho vào chai nhựa 1 lít, lắc cho bùn tan ra → hình thành bùn lỏng với các thông số như bùn vi sinh dạng lỏng.

I. quy trình nuôi cấy vi sinh
1. Phương pháp tính liều lượng vi sinh
a)  Khởi động mới hoàn toàn – nuôi cấy lại hệ thống (cho bể kỵ khí và hiếu khí):
Tùy nồng độ COD, BOD trong nước thải, thì với liều lượng 2 – 10 ppm/ngày. Lượng vi sinh được tính toán dựa vào thể tích bể, liều lượng nuôi cấy.
Công thức tính như sau:
A = (m x V)/1000
Trong đó:
A:  Khối lượng vi sinh nuôi cấy trong 1 ngày (kg/ngày)
m:  2 – 10 ppm (liều lượng vi sinh dựa vào độ ô nhiễm của chất thải cách tính  chung thông thường là 3ppm)
V:  Thể tích bể sinh học (m3) [hiếu khí hay kỵ khí]
b) Duy trì hệ thống
Dùng vi sinh bổ sung với liều lương từ 0,5 ppm/ngày hoặc theo nồng độ COD, BOD trong nước thải và độ ổn định của hệ thống. Lưu lượng cấy duy trì sẽ được tính vào lưu lượng nước thải/ngày để bổ sung một phần vi sinh trôi ra ngoài và yếu dần đi.

Tính theo công thức sau:
A=( m x Q) / 1000
Trong đó:
A:  Khối lượng vi sinh bổ sung theo ngày, cách ngày hoặc theo tuần tùy vào độ ổn định của hệ thống (kg/ngày)
m:  0,5 ppm
Q:  L
 

Chia sẻ